news menu leftnews menu right
Đề tài nghiên cứu khoa học
Danh mục đề tài NCKH cấp Trường đã nghiệm thu của Sinh viên
Thứ ba, 15 Tháng 10 2013 16:33

STT

Tên đề tài

Tác giả

Đơn vị

K.Phí duyệt

Thời gian triển khai
theo HĐ

Xếp loại

1

Nghiên cứu ảnh hưởng của phương pháp học tập đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Trà Vinh

Trần Linh Phong

Lớp DA07QKDD

20,595,000

6 tháng
Từ 04/2010
đến 9/2010

C

2

Giải pháp việc làm cho người lao động nông nghiệp nghèo ở huyện Châu Thành, tỉnh Trà Vinh

Diệp Thị Thùy Trân

Lớp Đại học Quản trị Kinh doanh C 2007

26,640,000

9 tháng

(Từ tháng 02/2011 đến tháng 11/2011)

C

3

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đển khả năng tiếp cận vốn tín dụng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trần Thị Ngọc Tuyền

Sinh viên lớp Quản trị
Tài chính 2009 (ĐH)

11,150,000

04 tháng,
(4/2013 - 7/2013)

B

4

Đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên Khoa Kinh tế, Luật và Ngoại ngữ đối với công tác đào tạo tại Khoa

Bùi Hoàng Nam
Lê Thành Trung

Sinh viên lớp Tài chính
Ngân hàng B 2011 (ĐH)

8,370,000

05 tháng,
(4/2013 - 8/2013)

Khá

5

Kiến trúc chánh điện của chùa khmer ở thành phố Trà Vinh – Xưa và nay.

Danh Hiển

Sinh viên lớp Văn hóa
Khmer Nam bộ 2009 (ĐH)

9,125,000

05 tháng,
(4/2013 - 8/2013

Tốt

6

Nghiên cứu sản xuất pate tôm

Mai Thị Bạch Yến
Nguyễn Thị Ngọc

Sinh viên lớp Cao đẳng
Chế biến Thủy sản 2010

10,050,000

04 tháng,
(4/2013 - 7/2013)

Tốt

7

Nghiên cứu sản xuất Ốc bươu sấy sa tế

Nguyễn Phước Hiếu
 Đỗ Huyền Thi

Sinh viên lớp Công nghệ
sau thu hoạch 2010 (CĐ)

9,100,000

04 tháng,
(4/2013 -7/2013)

Tốt

8

Nghiên cứu sản xuất nước quách

Nguyễn Thị Diễm My
Nguyễn Thị Mỹ Trinh

Lớp Công nghệ sau
 thu hoạch 2010 (CĐ)

8,972,000

05 tháng,
(4/2013 - 8/2013)

Tốt

9

Nghiên cứu sản xuất vỏ cam non sấy khô

Sơn Thị Liêm
Đặng Văn Út

Lớp Cao đẳng Công nghệ
 sau thu hoạch 2010

9,790,000

04 tháng,
(5/2013 - 8/2013)

Tốt

10

Nghiên cứu sản xuất mứt dẻo dừa nước

Phan Thị Xuân Thuần
Trần Thế Hiên

Lớp Cao đẳng Công nghệ
sau thu hoạch 2010

9,600,000

04 tháng,
(5/2013 - 8/2013)

Khá

11

Nghiên cứu sản xuất mứt đông gấc

Đồng Trúc Phương
Nguyễn Thành Trung

Lớp Cao đẳng Công nghệ
sau thu hoạch 2010

9,515,000

05 tháng,
(4/2013 - 8/2013)

Tốt

 

 
Kế hoạch tổ chức giải sinh viên nghiên cứu khoa học EUREKA năm 2011
Thứ sáu, 12 Tháng 8 2011 10:03

 

KẾ HOẠCH TỔ CHỨC

GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC- EURÉKA

LẦN THỨ XIII NĂM 2011

________

 

I. MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU

1. Mục đích:

- Tiếp tục phát huy hiệu quả công tác liên tịch tổ chức Giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học- Euréka từ năm 1999 đến nay giữa Thành Đoàn và Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh.

- Hưởng ứng hoạt động Năm Thanh niên 2011- chào mừng kỷ niệm 80 năm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (26/3/1931- 26/3/2011).

- Nhằm tạo sân chơi học tập, sáng tạo và nghiên cứu khoa học và qua đó phát hiện, bồi dưỡng những ý tưởng sáng tạo của sinh viên, góp phần thúc đẩy phong trào nghiên cứu khoa học trong sinh viên các trường đại học - cao đẳng, học viện trên địa bàn thành phố. Góp phần vào quá trình nâng cao chất lượng giáo dục- đào tạo, khích lệ sinh viên phát huy tiềm năng của mình trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và sáng tạo;

- Góp phần ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào sản xuất và trong cuộc sống.

2. Yêu cầu:

- Công trình tham gia dự thi phải có tính mới, tính sáng tạo, có khả năng ứng dụng cao và đảm bảo tính khoa học. Luận văn và đồ án tốt nghiệp của sinh viên không được gửi tham dự Giải thưởng “Sinh viên Nghiên cứu Khoa học – Euréka” lần thứ XIII năm 2011.

- Thực hiện đúng theo thể lệ giải thưởng, đảm bảo tiến độ thời gian tổ chức.

II. ĐỐI TƯỢNG, SỐ LƯỢNG ĐĂNG KÝ THAM GIA:

1. Đối tượng:

Là sinh viên, hiện đang học tập tại các trường Đại học, Cao đẳng và Học viện trên địa bàn thành phố đều có quyền đăng ký tham gia, theo 2 hình thức sau: cá nhân hoặc tập thể (mỗi tập thể không quá 5 sinh viên), mỗi cá nhân hoặc tập thể có thể đăng ký tham gia 1 hoặc nhiều công trình.

Đăng ký tham gia theo đơn vị trường, Ban tổ chức không nhận đăng ký tham gia theo tư cách cá nhân gửi trực tiếp cho Ban tổ chức giải thưởng cấp thành phố.

2. Số lượng:

Nhằm đảm bảo quy trình, chất lượng, số lượng đề tài tham gia, trước khi đăng ký giới thiệu đề tài tham gia giải thưởng cấp thành phố các trường có trách nhiệm thành lập hội đồng khoa học để chấm thi và đánh giá chất lượng đề tài, chỉ xét chọn đề tài có chất lượng tốt giới thiệu tham gia giải thưởng cấp thành phố.

Mỗi ngành trong 1 lĩnh vực dự thi, mỗi trường chỉ được giới thiệu tối đa 07 đề tài có chất lượng cao nhất từ trên xuống tham gia (tính cho giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học) và 03 đề tài (tính cho giải thưởng dành cho đề tài/ công trình làm luận văn tốt nghiệp xuất sắc); số ngành trong từng lĩnh vực được quy định chi tiết trong thể lệ.

 

III. NỘI DUNG VÀ LĨNH VỰC:

1. Nội dung:

Gồm 2 giải thưởng:

- Giải thưởng dành cho những đề tài/ công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên (đề tài luận văn tốt nghiệp không được gửi tham dự giải thưởng này)

- Giải thưởng dành cho những đề tài/ công trình làm luận văn tốt nghiệp của sinh viên, đã bảo vệ và được hội đồng chấm luận văn nhà trường đánh giá xuất sắc.

2. Lĩnh vực:

 

TT

TÊN LĨNH VỰC

CHUYÊN NGÀNH

1

Lĩnh vực Xã hội và Nhân văn

- Ngữ văn.

- Báo chí.

- Lịch sử.

- Địa lý.

- Dân tộc học.

- Triết học.

- Văn học.

- Xã hội học.

- Đông phương học.

2

Lĩnh vực Giáo dục

- Giáo dục, đào tạo; quản lý giáo dục

3

Lĩnh vực Văn hóa - Nghệ thuật và Thể dục Thể thao

- Văn hóa

- Nghệ thuật.

- Thể dục thể thao.

4

Lĩnh vực Kinh tế

- Tài chính- ngân hàng- chứng khoán- kế toán- tín dụng.

- Thương mại- quản trị và du lịch.

- Kinh tế học- kinh tế phát triển.

5

Lĩnh vực Tự nhiên

- Toán

- Công nghệ thông tin.

- Vật Lý.

- Hóa học.

- Sinh học.

6

Lĩnh vực Pháp lý

- Luật Dân sự.

- Luật Hình sự.

- Luật Thương mại.

- Luật Hành chính.

- Luật Quốc tế.

7

Lĩnh vực Quy hoạch, Kiến trúc và Xây dựng

- Quy hoạch.

- Kiến trúc.

- Xây dựng

8

Lĩnh vực Kỹ thuật và Công nghệ

- Điện- điện tử.

- Cơ khí- tự động hóa.

- Kỹ thuật nhiệt.

- Công nghệ hóa.

- Công nghệ sinh.

- Công nghệ thực phẩm.

9

Lĩnh vực Y Dược

- Y học

- Dược học

10

Lĩnh vực Nông lâm ngư nghiệp

- Nông nghiệp

- Lâm nghiệp

- Ngư nghiệp

11

Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường

- Tài nguyên

- Môi trường

 

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

Gồm 2 giai đoạn:

2.1. Giai đoạn 1: (từ tháng 11/2010 đến tháng 9/2011): tổ chức lễ phát động, tuyên truyền và giới thiệu về Giải thưởng sinh viên nghiên cứu Khoa học – Euréka lần thứ XIII năm 2011. Nội dung cụ thể:

- Tổ chức lễ phát động và triển khai kế hoạch, thể lệ giải thưởng đến các trường; tuyên truyền và giới thiệu đến toàn xã hội về Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học – Euréka lần thứ XIII năm 2011;

- Hỗ trợ các trường tổ chức các buổi hội nghị, báo cáo chuyên đề về phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, phương pháp luận sáng tạo; hỗ trợ sinh viên các trường tham khảo đề tài từ ngân hàng và thư viện đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố;

- Làm việc với các cơ quan quản lý nhà nước và các doanh nghiệp đặt hàng đề tài nghiên cứu khoa học; hỗ trợ sinh viên thực hiện đề tài/ công trình nghiên cứu khoa học;

- Triển khai chuyển giao các đề tài đạt giải đến các sở, ban ngành có quan tâm và phát triển thêm đề tài đó tại các đơn vị đã chuyển giao;

- Tiếp nhận đề tài đăng ký tham gia từ các trường đại học, cao đẳng và học viện…

2.2. Giai đoạn 2: (từ ngày 01/10/2011 đến ngày 31/12/2011): tổng hợp, phân loại các đề tài, tiến hành chấm giải và tổ chức lễ tổng kết, trao giải thưởng.

- Chấm thi vòng sơ tuyển: do các trường thực hiện trước khi chuyển về ban tổ chức cấp thành phố.

- Chấm thi vòng bán kết: (từ ngày 10/10 đến 25/10/2011): Ban tổ chức giải thưởng thành lập Hội đồng khoa học theo từng chuyên ngành và lĩnh vực, hội đồng khoa học sẽ chấm điểm, chọn các đề tài vào vòng chung kết, tiêu chí chấm đề tài như sau: có tính mới, tính sáng tạo, có phương pháp nghiên cứu khoa học và có khả năng ứng dụng cao.

- Chấm thi vòng chung kết: (từ ngày 01/11 đến 20/11/2011): Ban tổ chức thành lập Hội đồng khoa học chấm giải; phối hợp với các trường tổ chức vòng chung kết xếp hạng. Tại vòng chung kết xếp hạng các tác giả sẽ trình bày kết quả nghiên cứu trước hội đồng khoa học theo từng lĩnh vực và chuyên ngành, hội đồng khoa học sẽ chất vấn và chấm điểm.

- Lễ tổng kết và trao giải: (tổ chức vào tháng 12 năm 2011)

2.3. Giai đoạn sau lễ tổng kết và trao giải:

Trung tâm phát triển Khoa học và Công nghệ trẻ hỗ trợ tác giả đề tài:

- Thông tin về việc đăng ký bản quyền sở hữu trí tuệ.

- Giới thiệu những đề tài có thành tích và khả năng ứng dụng cao cho các cơ quan, doanh nghiệp để triển khai ứng dụng.

- Giới thiệu đăng ký tham gia chương trình vườn ươm sáng tạo khoa học và công nghệ trẻ thành phố; giới thiệu tham gia các hội thi, giải thưởng sáng tạo khoa học kỹ thuật thành phố, toàn quốc và quốc tế.

- Giới thiệu các nhà khoa học trẻ cho các cơ quan, xí nghiệp, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

V. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN

1. Thành lập Ban Tổ chức Giải thưởng, gồm các đồng chí có tên:

- Đ/c Bùi Tá Hoàng Vũ - Phó Bí thư Thành Đoàn - Trưởng ban

          - Đ/c Nguyễn Công Tĩnh – UV. BTV Thành Đoàn,

Giám đốc Trung tâm Phát triển Khoa học và Công nghệ trẻ TP - Phó ban TT

- Đ/c Đỗ Hồng Lan Chi- Phó Ban KHCN, ĐHQG TP. HCM - Phó ban

Thành viên Ban tổ chức:

     - Đ/c Đoàn Kim Thành- Phó Giám đốc Trung tâm Phát triển KH&CN trẻ TP

- Đ/c Trần Thị Kim Liên- Chuyên viên phòng Quản lý Nghiên cứu Khoa học,

Sở KH&CN thành phố

- Đ/c Phạm Kiều Hưng- Phó Ban Thanh niên trường học Thành Đoàn

- Đ/c Bùi Thanh Thảo - Chuyên viên Ban KH&CN, ĐHQG TP.HCM

- Đ/c Trần Đức Sự- Chánh văn phòng Trung tâm phát triển KH&CN Trẻ

2. Phân công nhiệm vụ:

2.1. Thành Đoàn thành phố Hồ Chí Minh

- Phân công Trung tâm Phát triển Khoa học và Công nghệ Trẻ là cơ quan Thường trực Giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học - Euréka lần thứ XIII năm 2011, thực hiện các nội dung:

+ Triển khai Giải thưởng Sinh viên nghiên cứu Khoa học – Euréka lần thứ XIII năm 2011 đến các trường đại học, cao đẳng, học viện; thực hiện công tác thông tin tuyên truyền giới thiệu về Giải thưởng; hỗ trợ các trường trong quá trình triển khai vận động sinh viên tham gia Giải thưởng;

+ Tham mưu cho Ban tổ chức thành phần các hội đồng khoa học; phụ trách thư ký các hội đồng chấm giải (Trung tâm phát triển KH và CN trẻ tham mưu Ban Thường vụ Thành Đoàn ban hành Quyết định thành lập các hội đồng khoa học đảm bảo trên cơ sở có sự thống nhất với Ban Khoa học và Công nghệ – Đại học Quốc gia TP.Hồ Chí Minh); gửi thông tin cho ĐHQG- TP.HCM về danh sách hội đồng sau khi có quyết định chính thức.

+ Tổ chức Lễ tổng kết trao giải Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học – Euréka lần thứ XIII năm 2011;

+ Thường xuyên cung cấp thông tin, dữ liệu và kết quả cho Ban Khoa học và Công nghệ - Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh để thuận lợi trong việc phối hợp và tổ chức Giải thưởng;

+ Tiếp nhận các đơn đặt hàng nghiên cứu của các cá nhân, cơ quan, doanh nghiệp. Đóng vai trò cầu nối giữa tác giả đăng ký thực hiện công trình nghiên cứu với các cá nhân, cơ quan, doanh nghiệp đặt hàng;

+ Bổ sung dữ liệu vào ngân hàng và thực viện đề tài nghiên cứu Khoa học – Euréka thành phố;

+ Điều hành hoạt động Câu lạc bộ ứng dụng đề tài Nghiên cứu Khoa học – Euréka;

+ Triển khai các hoạt động bổ sung kinh phí vào Quỹ sinh viên nghiên cứu khoa học – Euréka thành phố;

+ Hỗ trợ sinh viên tìm tài liệu, địa điểm thực hiện đề tài khi cần thiết.

- Phân công Ban Thanh niên trường học Thành Đoàn thực hiện các nội dung:

+ Chỉ đạo Đoàn Thanh niên các trường đại học, cao đẳng và học viện tham mưu với Ban giám hiệu nhà trường về kế hoạch, thể lệ tổ chức giải thưởng tại đơn vị, có giải pháp tuyên truyền vận động sinh viên tham gia giải thưởng cấp trường và cấp thành phố;

+ Phối hợp cùng Hội Sinh viên thành phố Hồ Chí Minh và Trung tâm Phát triển Khoa học và Công nghệ Trẻ tổ chức thực hiện các nội dung liên quan đến Giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học - Euréka lần thứ XIII năm 2011.

 

2.2. Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh:

- Phân công Ban Khoa học và Công nghệ Đại học Quốc Gia TP. Hồ Chí Minh tham gia Ban tổ chức và thực hiện các nội dung:

+ Là đơn vị thẩm định, chịu trách nhiệm về mặt chuyên môn khoa học của giải thưởng;

+ Tham mưu kinh phí hỗ trợ công tác tổ chức chấm đề tài vòng bán kết, vòng chung kết cấp thành phố, bao gồm các khoản kinh phí dự phòng;

+ Thường xuyên phối hợp với Trung tâm phát triển Khoa học và Công nghệ Trẻ theo dõi tiến độ thực hiện kế hoạch và hỗ trợ trung tâm thành lập các hội đồng khoa học chấm giải cấp thành phố;

+ Tham mưu văn bản chỉ đạo các trường thành viên thuộc Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh thực hiện tốt Hội nghị Khoa học sinh viên tại trường và tham gia tốt hội thi thành phố.

 

2.3. Đoàn Thanh niên – Hội Sinh viên các trường:

Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên các trường phối hợp với Phòng Quản lý nghiên cứu khoa học xây dựng kế hoạch, thể lệ tổ chức phong trào sinh viên nghiên cứu khoa học tại đơn vị và tham gia tốt hội thi cấp thành phố, cụ thể những nội dung công việc:

+ Tổ chức các hội nghị, hội thảo, báo cáo chuyên đề…. hướng dẫn phương pháp thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học trong sinh viên;

+ Thành lập và phát huy vai trò của các câu lạc bộ, đội - nhóm học thuật, tổ chức các hoạt động nhằm tuyên truyền, vận động sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học; xây dựng Chương trình “Vườn ươm sinh viên nghiên cứu khoa học” cấp trường;

+ Hỗ trợ, hướng dẫn sinh viên có ý tưởng sáng tạo độc đáo xây dựng thành đề tài nghiên cứu khoa học hoàn chỉnh;

+ Tham mưu các cấp ủy Đảng - Ban Giám hiệu nhà trường hỗ trợ kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học trong sinh viên và tạo cơ chế phối hợp với các khoa, phòng, ban chức năng hỗ trợ, hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học, phát huy vai trò của cán bộ giảng dạy trẻ trong việc hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học;

+ Chủ động tìm nguồn tài trợ, học bổng hỗ trợ sinh viên nghiên cứu khoa học, tuyên dương sinh viên có nhiều thành tích trong nghiên cứu khoa học;

+ Tổ chức hội nghị sinh viên nghiên cứu khoa học cấp trường, phối hợp với Phòng Quản lý Nghiên cứu khoa học thành lập Hội đồng giám khảo đánh giá, nhận xét và chấm điểm các công trình nghiên cứu khoa học; chọn những công trình xuất sắc và xếp loại công trình theo từng lĩnh vực và chuyên ngành gửi tham gia Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học – Euréka lần thứ XIII năm 2011 cấp thành phố.

VI. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

- Từ tháng 11/ 2010: Tổ chức lễ phát động Giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học - Euréka lần thứ XIII năm 2011 đến các trường trên địa bàn thành phố, thực hiện các hoạt động thông tin và tuyên truyền.

- Từ tháng 12/ 2010 đến tháng 9/ 2010: Đoàn Thanh niên, Hội sinh viên các trường phối hợp với Phòng Quản lý Nghiên cứu khoa học sinh viên tổ chức triển khai kế hoạch nghiên cứu khoa học trong sinh viên, tổ chức chấm giải, tổ chức lễ tổng kết cấp trường; tổng hợp danh sách, gửi đề tài tham gia giải thưởng cấp thành phố.

- Ngày 30 tháng 9 năm 2011: Thành Đoàn tổ chức Hội nghị tiếp nhận đề tài đăng ký tham gia của các trường, thông tin lịch tổ chức chấm đề tài các vòng; thời gian tổ chức lễ tổng kết và trao giải.

- Từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2011: Tổ chức chấm giải vòng bán kết, vòng chung kết xếp hạng và tổ chức lễ tổng kết, trao giải; phát động giải thưởng Sinh viên nghiên cứu khoa học- Eureka lần thứ XIV năm 2012.

 

 

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HCM TM. BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ĐOÀN

PHÓ GIÁM ĐỐC PHÓ BÍ THƯ THƯỜNG TRỰC

 

 

Lê Quang Minh Lê Quốc Phong

 

 

 

Nơi nhận :

- TWĐ: Ban TTVH, Ban TNTH; VP KV phía Nam;

- Thành ủy: Ban Tuyên giáo, Ban Dân vận;

- BTV Thành Đoàn;Hội SV TP;Ban TNTH;TT PTKH-CN Trẻ;

- Ban GĐ, Ban KHCN, Phòng CTCT.SV, BCS Đoàn ĐHQG;

- Thành viên BTC Giải thưởng Euréka;

- BGH, phòng QLKH các trường ĐH - CĐ - HV;

- Đoàn TN-Hội Sinh viên các trường ĐH - CĐ - HV;

- LưuVP. (q)

 

 

 

 

 

 

ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

BCH TP. HỒ CHÍ MINH

TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 11 năm 2010

 

BAN TỔ CHỨC GIẢI THƯỞNG

SINH VIÊN NCKH – EURÉKA LẦN XIII NĂM 2011

 

 

THỂ LỆ

GIẢI THƯỞNG SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC- EURÉKA

LẦN THỨ XIII NĂM 2011

(Ban hành kèm theo Kế hoạch liên tịch số: /KH – LT, ngày 17 tháng 11 năm 2010)

 

Điều 1: ĐỐI TƯỢNG, SỐ LƯỢNG THAM GIA:

1. Đối tượng:

Là sinh viên, hiện đang học tập tại các trường Đại học, Cao đẳng và Học viện trên địa bàn thành phố đều có quyền đăng ký tham gia, theo 2 hình thức sau: cá nhân hoặc tập thể (mỗi tập thể không quá 5 sinh viên), mỗi cá nhân hoặc tập thể có thể đăng ký tham gia 1 hoặc nhiều công trình.

Đăng ký tham gia theo đơn vị trường, ban tổ chức không nhận đăng ký tham gia theo tư cách cá nhân gửi trực tiếp cho ban tổ chức giải thưởng cấp thành phố.

2. Số lượng:

Nhằm đảm bảo quy trình, chất lượng, số lượng đề tài tham gia, trước khi đăng ký giới thiệu đề tài tham gia giải thưởng cấp thành phố nhà trường có trách nhiệm thành lập hội đồng khoa học để chấm thi và đánh giá chất lượng đề tài, chỉ xét chọn đề tài có chất lượng tốt giới thiệu tham gia giải thưởng cấp thành phố.

Mỗi ngành trong 1 lĩnh vực dự thi, mỗi trường chỉ được giới thiệu tối đa 07 đề tài có chất lượng cao nhất từ trên xuống tham gia (tính cho giải thưởng sinh viên nghiên cứu khoa học) và 03 đề tài (tính cho giải thưởng dành cho đề tài/ công trình làm luận văn tốt nghiệp xuất sắc); số ngành trong từng lĩnh vực được quy định chi tiết trong thể lệ.

 

Điều 2: NỘI DUNG:

Gồm 2 giải thưởng chính:

- Giải thưởng dành cho những đề tài/ công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên. Yêu cầu: Công trình gửi tham gia dự thi phải có tính mới, tính sáng tạo, có khả năng ứng dụng cao và đảm bảo tính khoa học. Ghi chú: Luận văn và đồ án tốt nghiệp của sinh viên không được gửi tham dự giải thưởng này.

- Giải thưởng dành cho những đề tài/ công trình làm luận văn tốt nghiệp của sinh viên được hội đồng chấm luận văn nhà trường đánh giá xuất sắc. Ghi chú: mỗi lĩnh vực, ngành đào tạo của trường chỉ được chọn, giới thiệu 1 đề tài để dự thi (điểm số của đề tài/ công trình tốt nghiệp phải từ 9.0 điểm trở lên).

Điều 3: LĨNH VỰC, NGÀNH ĐĂNG KÝ: Bao gồm:

1. Lĩnh vực xã hội và nhân văn: gồm các ngành: Dân tộc học, Ngôn ngữ, Văn học, Triết học, Nhân học, Lịch sử, Báo chí, Đông phương, Địa lý.

2. Lĩnh vực giáo dục: gồm các ngành: Giáo dục học, Tâm lý học, Quản lý giáo dục…

3. Lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật và thể dục thể thao

4. Lĩnh vực kinh tế: gồm các ngành: Ngoại thương, Quản trị kinh doanh, Du lịch - Thương mại, Marketing, Kinh tế phát triển, Tài chính - Tiền tệ - Tín dụng, Ngân hàng, Bảo hiểm….

5. Lĩnh vực pháp lý: gồm các ngành: Luật Dân sự, Luật Hình Sự, Luật Hành chính, Luật Thương mại, Luật Quốc tế…

6. Lĩnh vực quy hoạch, kiến trúc và xây dựng

7. Lĩnh vực tự Nhiên: gồm các ngành: Toán, Công nghệ thông tin, Lý, Hóa, Sinh...

8. Lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ: gồm các ngành: Điện, Điện tử, Tự động hóa, Cơ khí, Kỹ thuật nhiệt, Công nghệ hóa học, Công nghệ thực phẩm, Dầu khí…..

9. Lĩnh vực y dược: gồm các ngành: Y, Dược, Nha…

10. Lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp.

11. Lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

Điều 4: MỘT SỐ ĐỊNH HƯỚNG ĐỂ NGHIÊN CỨU: (tham khảo)

1. Nhóm ngành khoa học xã hội:

- Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về hoạt động công tác Đoàn - Hội - Đội và phong trào thanh thiếu nhi trên địa bàn thành phố.

- Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về con đường phát triển của Việt Nam để hội nhập trong khu vực và thế giới.

- Nghiên cứu những vấn đề về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, nghệ thuật, pháp luật, quốc phòng và an ninh.

- Nghiên cứu về phát triển con người Việt Nam, nghiên cứu dự báo các xu thế phát triển trong khu vực và thế giới.

2. Nhóm ngành khoa học tự nhiên:

- Nghiên cứu cơ bản về định hướng ứng dụng nhằm hỗ trợ cho quá trình lựa chọn, tiếp thu, thích nghi và cải tiến các công nghệ tiên tiến nhập từ nước ngoài vào Việt Nam và tiến tới sáng tạo các công nghệ đặc thù ứng dụng tại Việt Nam, nhất là trong các lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu tiên tiến, công nghệ tự động hoá, cơ - điện tử.

- Nghiên cứu làm rõ giá trị sử dụng của các loại tài nguyên của nước ta, làm cơ sở xây dựng phương án và lựa chọn công nghệ để khai thác có hiệu quả. Chú trọng nghiên cứu tiềm năng về đa dạng sinh học, các loại tài nguyên quý đang có nguy cơ cạn kiệt do khai thác quá mức và do môi trường suy thoái.

- Nghiên cứu bản chất, quy luật của tự nhiên và những tác động của chúng đến đời sống con người, đến kinh tế, văn hóa- xã hội nước ta, trong đó chú ý các yếu tố khí tượng và tự nhiên ở các vùng sinh thái, phục vụ dự báo phòng tránh thiên tai (như bão lụt, cháy rừng, trượt lở đất, nứt đất, xói lở bờ sông, bờ biển, bồi lấp các cửa sông, cửa đầm, hạn hán, v.v...).

- Nghiên cứu các vấn đề cơ bản về Biển Đông và phát triển kinh tế biển; nghiên cứu dự báo các nguồn lợi biển, phục vụ xây dựng các công trình trên biển và khai thác tổng hợp các nguồn lợi từ biển, phát triển bền vững kinh tế biển, đảm bảo quốc phòng, an ninh.

- Một số lĩnh vực nghiên cứu lý thuyết mà Việt Nam có thế mạnh, như toán học, vật lý ...

3. Nghiên cứu về các vấn đề cần giải quyết của thành phố trong quá trình phát triển và các ngành công nghệ trọng điểm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố:

- Công nghệ thông tin - truyền thông.

- Công nghệ sinh học.

- Công nghệ vật liệu tiên tiến.

- Cơ khí – tự động hóa.

Năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

 

4. Nghiên cứu từ đơn đặt hàng của cơ quan, đơn vị, cá nhân…:

- Ban tổ chức khuyến khích các đề tài nghiên cứu từ đơn đặt hàng của trường học, cơ quan, doanh nghiệp, những đề tài nghiên cứu từ đơn đặt hàng sẽ được xem xét cộng điểm (yêu cầu khi nộp đơn, tác giả đính kèm đơn đặt hàng)

Điều 5: CÁC TIÊU CHUẨN ĐỂ ĐÁNH GIÁ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU:

1. Về hình thức: cách trình bày công trình (bố cục, sơ đồ, diễn đạt, hình thức...) đảm bảo yêu cầu theo quy định tại Điều 5 của Thể lệ.

2. Hiệu quả về kinh tế – xã hội của công trình: trình bày rõ những ý nghĩa thực tiễn, hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội mà đề tài nghiên cứu.

3. Xác định nội dung và phương pháp nghiên cứu: luận cứ khoa học, tính độc đáo; nội dung nghiên cứu hợp lý; trình bày chi tiết về tính mới, tính sáng tạo trong cách giải quyết vấn đề và khả năng ứng dụng.

4. Sản phẩm của đề tài: chi tiết hóa được loại hình sản phẩm, cụ thể hóa các chi tiết chất lượng tiên tiến..

5. Khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu: chứng minh được đề tài có địa chỉ ứng dụng cụ thể, tính khả thi của phương án chuyển giao kết quả nghiên cứu…

6. Tính hợp lý của kinh phí đề nghị: tính hợp lý, sát thực tế.

7. Tính trung thực trong việc tham khảo và nghiên cứu: nêu cụ thể và trích dẫn đầy đủ ở từng trang về nội dung của sách, báo, tạp chí hoặc đề tài tham khảo.

Điều 6: BỐ CỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU:

1. Đặt vấn đề: nêu lên sự cần thiết của đề tài, lý do chọn đề tài, tổng quan tóm lược đề tài, nêu những giải pháp khoa học đã được giải quyết ở trong và ngoài nước, những vấn đề tồn tại cần được tiếp tục nghiên cứu và phương án giải quyết của tác giả (nhóm tác giả).

2. Mục tiêu - Phương pháp: mục tiêu của công trình, phương pháp nghiên cứu.

3. Giải quyết vấn đề: nội dung - kết quả nghiên cứu đạt được.

4. Kết luận - Đề nghị: ý nghĩa khoa học, hiệu quả về mặt kinh tế và xã hội, qui mô và phạm vi áp dụng.

5. Tài liệu tham khảo, phụ lục; danh mục các công trình trước đây của tác giả (nếu có).

 

Điều 7: HÌNH THỨC TRÌNH BÀY:

1. Nội dung công trình được đánh máy trên một mặt khổ giấy A4 (210 x 297 mm), phông chữ Unicode, cỡ chữ 13, đánh số thứ tự trang ở chính giữa trang, vị trí ở phía trên đầu mỗi trang.

2. Công trình nghiên cứu trình bày trong khoảng 50 trang đánh máy (không tính phụ lục, hình ảnh, số liệu) cho tất cả các lĩnh vực dự thi.

3. Các phần, mục, tiểu mục phải được đánh số thứ tự rõ ràng theo một kiểu thống nhất: 1.; 1.1.; 1.1.1...

4. Các công thức cần viết rõ ràng, dùng các ký hiệu thông thường, các ký hiệu phải có chú thích rõ ràng. Bảng vẽ, biểu đồ, sơ đồ minh họa... phải được đánh số thứ tự kèm theo chú thích.

5. Tên tác giả nước ngoài nêu trong công trình phải viết theo đúng tiếng nước đó hoặc theo cách phiên âm hệ chữ latinh (căn cứ vào tài liệu tham khảo).

6. Không viết tên tác giả, tên trường, tên giảng viên hướng dẫn; không viết lời cám ơn, không được dùng các ký hiệu riêng, gạch dưới các câu trong toàn bộ công trình và không được ký tên. Mục đích nhằm thể hiện tích khách quan, đảm bảo công bằng khi chấm điểm và đánh giá.

7. Trang bìa của công trình phải được đóng bằng giấy bìa cứng, màu xanh nước biển, gáy dán keo màu xanh dương đậm (không dùng gáy lò xo). Trang (số 1, 2 theo mẫu) thông tin về công trình và nhận xét của hội đồng khoa học, tác giả để rời và không được phép ghi bất cứ thông tin nào khác ngoài thông tin theo mẫu.

8. Phần công trình:

- Tóm tắt công trình (bắt đầu từ trang thứ nhất).

- Nội dung công trình (trình bày từ trang kế tiếp- trang mới tiếp theo của trang cuối cùng của phần tóm tắt công trình) nội dung qui định như ở điều 4.

 

Điều 8: HỒ SƠ THAM DỰ:

1. Phiếu đăng ký công trình tham dự Giải thưởng của tác giả hay nhóm tác giả công trình (1 bản theo mẫu M1, có dán hình 3x4).

2. Bảng tổng hợp danh mục các công trình đăng ký tham gia Giải thưởng của Ban Tổ chức cấp trường (1 bản theo mẫu M2); gửi kèm file Excel tổng hợp đề tài đăng ký tham gia của trường (phông chữ Unicode, cỡ chữ 13)

3. Danh sách nhận xét, đánh giá, cho điểm, xếp loại cho từng công trình của Hội đồng khoa học hội nghị khoa học sinh viên cấp trường. Đối với đề tài tham dự Giải thưởng đề tài/ công trình làm luận văn tốt nghiệp xuất sắc phải kèm theo bảng điểm đánh giá luận văn xuất sắc của hội đồng chấm luận văn cấp trường (yêu cầu bắt buộc).

4. Mỗi tác giả hoặc nhóm tác giả dự thi nộp về Ban tổ chức Giải thưởng cấp thành phố 02 quyển đề tài công trình nghiên cứu, 02 bản báo cáo tóm tắt đề tài

nghiên cứu (tối đa trong 3 mặt giấy A4) và 01 đĩa CD (gồm file báo cáo Powerpoint, file tóm tắt đề tài và file toàn bộ dữ liệu đề tài nghiên cứu). Riêng các công trình thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin cần gởi kèm theo chương trình nguồn chép chung trên đĩa CD (nếu có).

Lưu ý: Tác giả của đề tài dự thi phải đăng ký đúng theo lĩnh vực và chuyên ngành dự thi.

- Thời hạn nộp hồ sơ: Thành Đoàn tổ chức hội nghị tiếp nhận đề tài đăng ký tham gia của các trường vào ngày 30/9/2011, ban tổ chức không nhận công trình đăng ký tham gia tự do, tất cả các công trình dự thi đều phải thông qua giới thiệu và xác nhận của Ban giám hiệu hoặc của Đoàn Thanh niên trường.

- Để biết thêm thông tin về giải thưởng, xin vui lòng liên hệ:

 

TRUNG TÂM PHÁT TRIỂN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRẺ

Số 01- Phạm Ngọc Thạch - Quận 1; Điện thoại: 38.233363 - 38.230780.

Website: www.khoahoctre.com.vn; Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

 

Điều 9: GIẢI THƯỞNG:

1. Giải thưởng dành cho đề tài/ công trình nghiên cứu khoa học:

1.1. Tất cả tác giả các công trình nghiên cứu khoa học tham gia Giải thưởng cấp thành phố sẽ được Ban Tổ chức Giải thưởng cấp thành phố tặng Giấy chứng nhận tham dự Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học – Euréka lần thứ XIII năm 2011.

1.2. Đối với các cá nhân, giảng viên trực tiếp hướng dẫn cho sinh viên có công trình nghiên cứu đoạt giải đặc biệt và giải nhất sẽ được đề nghị tặng thưởng bằng khen của UBND thành phố, giảng viên hướng dẫn có sinh viên đạt giải nhì và giải ba sẽ được trao tặng giấy khen của Thành Đoàn.

1.3. Giá trị giải thưởng cho các đề tài đoạt giải:

- Ban tổ chức và đại diện hội đồng khoa học họp xét chọn từ các đề tài đạt giải nhất của tất các các lĩnh vực, chọn ra 01 đề tài có chất lượng và có điểm số cao nhất (yêu cầu đạt từ 95% tổng số điểm trở lên) để trao giải đặt biệt, trị giá: 15.000.000 đồng/giải + Bằng khen UBND thành phố.

- Ở mỗi lĩnh vực dự thi sẽ có cơ cấu và mức giải thưởng là:

+ 01 Giải Nhất: 10.000.000 đồng/giải + Bằng khen UBND Thành phố.

+ 01 Giải Nhì: 5.000.000 đồng/giải + Giấy khen Thành Đoàn.

+ 01 Giải Ba: 3.000.000 đồng/giải + Giấy khen Thành Đoàn.

+ Các giải KK: 2.000.000 đồng/giải + Giấy khen Thành Đoàn.

 

2. Giải thưởng dành cho những đề tài/ công trình làm luận văn tốt nghiệp được đánh giá xuất sắc:

Hội đồng khoa học sẽ đánh giá và chấm điểm. Ở mỗi lĩnh vực dự thi sẽ xét trao giải cho 01 đề tài luận văn xuất sắc và mức giải thưởng là: 2.000.000 đồng/giải và trao tặng giấy khen Thành Đoàn.

Điều 10: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Thể lệ này được áp dụng kể từ ngày ký ban hành. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi, Ban Tổ chức Giải thưởng Sinh viên Nghiên cứu Khoa học - Euréka lần thứ XIII năm 2011 sẽ có văn bản điều chỉnh bổ sung và thông báo cụ thể đến các trường, các tập thể, cá nhân tham gia.

 

BAN TỔ CHỨC GIẢI THƯỞNG

 

 

 
Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức xét tặng thưởng giải NCKH cho sinh viên “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” năm 2011
Thứ sáu, 12 Tháng 8 2011 09:38

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO              CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                         Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 3438 /BGDĐT-KHCNMT                                               

V/v tổ chức xét tặng Giải thưởng                      Hà Nội, ngày 24 tháng 5 năm 2011

“Tài năng khoa học trẻ Việt Nam”

năm 2011 dành cho sinh viên"

 

Kính gửi: Các đại học, trường đại học và học viện

 

Từ năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định đổi tên Giải thưởng “Sinh viên nghiên cứu khoa học” thành Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” nhằm mục đích mở rộng đối tượng tham gia cho các giảng viên trẻ của các trường đại học, học viện trong cả nước. Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” dành cho sinh viên được tổ chức hàng năm, còn Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” dành cho giảng viên trẻ sẽ được tổ chức 2 năm 1 lần vào các năm chẵn, bắt đầu từ năm 2012.

Các cơ quan đồng tổ chức giải thưởng gồm: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam (Quỹ Hỗ trợ Sáng tạo Kỹ thuật Việt Nam – VIFOTEC), Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đài Truyền hình Việt Nam và Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI). Bộ Giáo dục và Đào tạo là cơ quan thường trực của giải thưởng.

Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các đại học, trường đại học và học viện (sau đây gọi tắt là đơn vị) triển khai công tác xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” năm 2011 dành cho sinh viên như sau:

 

I. PHÂN NHÓM NGÀNH CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

Các công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” được sắp xếp để xét thưởng theo 14 nhóm ngành:

1. Khoa học Tự nhiên 1 (TN1): Toán học, vật lý, cơ học.

2. Khoa học Tự nhiên 2 (TN2): Hóa học, sinh học và các khoa học trái đất.

3. Khoa học Kỹ thuật 1 (KT1): Điện, điện tử, cơ khí, luyện kim, kỹ thuật nhiệt, công nghệ vật liệu, tự động hóa, các quá trình công nghệ.

4. Khoa học Kỹ thuật 2 (KT2): Xây dựng, kiến trúc, mỏ, địa chất, giao thông, thuỷ lợi.

5. Khoa học Kỹ thuật 3 (KT3): Máy tính (khoa học máy tính, truyền thông và mạng máy tính, kỹ thuật phần mềm, hệ thống thông tin) và công nghệ thông tin.

6. Khoa học Kỹ thuật 4 (KT4): Công nghệ sinh học, công nghệ môi trường, công nghệ hóa học, công nghệ thực phẩm.

7. Kinh doanh và quản lý 1 (KD1): Tài chính - ngân hàng - bảo hiểm.

8. Kinh doanh và quản lý 2 (KD2): Kinh doanh, kế toán - kiểm toán, quản trị - quản lý.

9. Khoa học Xã hội 1 (XH1): Ngôn ngữ, văn học, khoa học chính trị, triết học, luật học.

10. Khoa học Xã hội 2 (XH2): Kinh tế học, xã hội học và nhân học, báo chí, lịch sử, văn hóa, nghệ thuật, thể thao, an ninh và trật tự xã hội, quân sự.

11. Khoa học Xã hội 3 (XH3): Khách sạn, du lịch, kinh tế gia đình và dịch vụ cá nhân, dịch vụ xã hội, dịch vụ vận tải (khai thác vận tải, kinh tế vận tải, khoa học hàng hải).

12. Khoa học Giáo dục (GD): giáo dục học; quản lý giáo dục; phương pháp giảng dạy các môn học; nội dung, chương trình các môn học, thiết bị dạy học; tâm lý giáo dục.

13. Khoa học Nông nghiệp, lâm nghiệp và ngư nghiệp (NLN)

14. Khoa học Y - Dược (YD)

II. ĐÁNH GIÁ CÔNG TRÌNH

Công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” được đánh giá theo 04 tiêu chí với thang điểm tối đa như sau:

1. Mục tiêu, phương pháp nghiên cứu: 30 điểm

2. Nội dung khoa học: 40 điểm

3. Hiệu quả kinh tế, xã hội, giáo dục, an ninh, quốc phòng… : 20 điểm

4. Cách trình bày công trình (bố cục, diễn đạt, sơ đồ, hình vẽ,...): 10 điểm

Tổng cộng điểm đánh giá một công trình theo 04 tiêu chí trên tối đa là 100 điểm. Các công trình vi phạm các quy định trong thể lệ dự thi sẽ bị trừ điểm đánh giá tuỳ theo mức độ vi phạm.

III. QUY TRÌNH ĐÁNH GIÁ VÀ XÉT GIẢI

3.1. Những quy định chung:

· Mỗi công trình nghiên cứu khoa học do một hay nhiều sinh viên thực hiện, nhưng tổng số sinh viên tham gia thực hiện một công trình không quá 05 người, đồng thời phải xác định và ghi rõ họ tên sinh viên chịu trách nhiệm chính.

· Công trình gửi tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” phải đảm bảo yêu cầu là chưa gửi tham gia bất kỳ một giải thưởng cấp quốc gia nào tại thời điểm nộp hồ sơ và được lựa chọn trong các công trình đạt giải cấp cơ sở.

· Số công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên gửi tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” của mỗi đơn vị được tính theo quy mô đào tạo với tỷ lệ 3000 sinh viên đại học chính quy được gửi 01 công trình.

Riêng đối với các trường đại học, học viện có đào tạo sinh viên theo chương trình tiên tiến, chương trình chất lượng cao; và các đơn vị đạt thành tích xuất sắc trong hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được Bộ Giáo dục và Đào tạo khen thưởng năm 2010 thì cứ 2000 sinh viên đại học chính quy được gửi 01 công trình. Ngoài ra, đối với các đơn vị có công trình đạt giải nhất cấp Bộ năm 2010: với mỗi công trình đạt giải nhất, đơn vị đó sẽ được gửi thêm 01 công trình.

Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ gửi công văn quy định số công trình được tham gia xét giải đối với từng đơn vị. (Ban Chỉ đạo xét tặng giải thưởng của Bộ chỉ đánh giá và xét thưởng đúng số công trình mà Bộ đã quy định).

· Để nâng cao chất lượng công trình đạt giải nhất, sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện công trình có điểm đánh giá ở vòng 1 đạt từ 85 điểm trở lên sẽ phải trình bày báo cáo tại các hội đồng xét chọn giải nhất (chi phí đi lại và ăn ở cho sinh viên do đơn vị thanh toán theo quy định hiện hành). Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ gửi công văn thông báo đến đơn vị sau khi có kết quả đánh giá công trình.

· Mỗi công trình gửi tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” nộp 02 bản toàn văn và 10 bản tóm tắt (dài không quá 15 trang khổ A4) theo đúng quy định về hồ sơ tham dự giải thưởng (gửi kèm theo) cùng với các ý kiến nhận xét, đánh giá của các cơ sở đã áp dụng kết quả nghiên cứu (nếu có); công bố khoa học của sinh viên về đề tài (nếu có).

Công trình nếu viết bằng tiếng nước ngoài hoặc bằng tiếng dân tộc ít người thì nhất thiết phải có 02 bản toàn văn và 10 bản tóm tắt dịch ra Tiếng Việt.

· Thời hạn nộp công trình: Trước ngày 15 tháng 8 năm 2011.

Ngoài phong bì ghi rõ: Công trình tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” năm 2011.

· Địa chỉ liên hệ và gửi tham gia xét giải (qua bưu điện và email):

Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

Bộ Giáo dục và Đào tạo

49 Đại Cồ Việt, Hà Nội (Phòng 304 - Nhà C)

Điện thoại: 04-38680134

Email: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. ; Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

 

3.2. Đánh giá và xét giải ở đơn vị

· Các đơn vị hướng dẫn các khoa triển khai đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên theo quy định chung của Bộ và phân loại công trình theo 14 nhóm ngành; thành lập hội đồng khoa học cấp khoa để đánh giá, nhận xét và cho điểm từng công trình (theo các nội dung đánh giá công trình nói trên). Căn cứ kết quả họp hội đồng, các khoa xét chọn các công trình gửi tham gia xét giải thưởng cấp trường/ học viện.

· Các đơn vị thành lập hội đồng khoa học để đánh giá, nhận xét và cho điểm các công trình tham gia xét giải thưởng cấp trường/ học viện; yêu cầu sinh viên trình bày báo cáo tại Hội đồng; sau đó xét chọn các công trình gửi tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” (theo số lượng công trình quy định của Bộ).

· Các đơn vị gửi công văn và các công trình tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” (có mẫu công văn đính kèm) đến Bộ Giáo dục và Đào tạo (theo đường bưu điện và thư điện tử).

Ghi chú: Công trình không thực hiện đúng các quy định tuyển chọn ở đơn vị hoặc gửi sau ngày 15 tháng 8 năm 2011 (căn cứ dấu bưu điện) đều không có giá trị tham gia xét giải.

3.2. Đánh giá và xét giải ở Bộ

Bộ Giáo dục và Đào tạo thành lập các hội đồng để đánh giá các công trình tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” theo 2 vòng sau:

- Vòng 1: thành lập các hội đồng thuộc các nhóm ngành để nhận xét, đánh giá công trình; mỗi công trình mời 01 chuyên gia nhận xét phản biện tại hội đồng. Điểm đánh giá công trình sẽ là điểm đánh giá trung bình của tất cả thành viên hội đồng.

Điều kiện để một công trình được xem xét xếp giải nhì, ba và khuyến khích phải có điểm đánh giá ở vòng 1 tối thiểu lần lượt là 85; 80 và 70 điểm.

- Vòng 2: mỗi nhóm ngành thành lập một hội đồng xét chọn giải nhất để nhận xét, đánh giá các công trình có điểm đánh giá ở vòng 1 đạt từ 85 điểm trở lên; yêu cầu sinh viên chịu trách nhiệm chính trình bày báo cáo tại hội đồng.

Ban Chỉ đạo của Bộ sẽ họp và thông qua kết quả xếp giải các công trình theo từng nhóm ngành và trình Bộ trưởng ký quyết định khen thưởng.

IV. KHEN THƯỞNG

4.1. Khen thưởng cá nhân

a) Số lượng giải thưởng

Mỗi nhóm ngành xét chọn 01 giải nhất, 04 giải nhì và 10 giải ba. Đối với nhóm ngành có số công trình từ 30 công trình trở lên, số lượng giải thưởng sẽ do Ban Chỉ đạo xét tặng giải thưởng của Bộ quyết định.

b) Chính sách ưu tiên:

Công trình nghiên cứu khoa học của sinh viên là người dân tộc ít người thuộc diện ưu tiên tuyển sinh đại học được cộng thêm 05 điểm vào kết quả cuối cùng.

(Đối với các công trình do hai sinh viên trở lên thực hiện, nếu có một sinh viên không thuộc diện ưu tiên nói trên thì công trình đó không được cộng điểm).

c) Khen thưởng:

· Sinh viên thực hiện các công trình đạt giải nhất, nhì, ba, khuyến khích và giảng viên hướng dẫn sinh viên có công trình đạt giải nhất được tặng bằng khen của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

· Sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện công trình đạt giải nhất nếu đủ điều kiện về điểm trung bình chung học tập toàn khóa (đạt từ 7,5 trở lên) và trình độ ngoại ngữ sẽ được Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét cấp học bổng đi học sau đại học tại nước ngoài bằng ngân sách Nhà nước. Nếu chưa phải là sinh viên năm cuối thì sinh viên đó được bảo lưu kết quả (tối đa là 01 năm) để xét cấp học bổng đi học sau đại học ở nước ngoài theo điều kiện trên.

(Đối với các công trình do hai sinh viên trở lên thực hiện, Bộ chỉ xét đối tượng khen thưởng là sinh viên chịu trách nhiệm chính và đã được xác nhận trong hồ sơ của công trình để cấp học bổng đi học nước ngoài).

4.2. Khen thưởng đơn vị

Năm 2011, Bộ Giáo dục và Đào tạo sẽ xét khen thưởng một số đơn vị đạt thành tích xuất sắc trong hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên năm học 2010-2011. Đề nghị các đơn vị báo cáo về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên cấp trường, học viện theo mẫu công văn đính kèm (phần 1) để làm căn cứ xét khen thưởng đơn vị.

Kết quả được công bố trong lễ trao Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” năm 2011 dành cho sinh viên được tổ chức vào đầu tháng 01 năm 2012.

Bộ Giáo dục và Đào tạo đề nghị các đại học, trường đại học, học viện triển khai công tác tổ chức xét tặng giải thưởng tại đơn vị; tổ chức hội nghị nghiên cứu khoa học của sinh viên tại đơn vị và hướng dẫn sinh viên thực hiện đầy đủ các quy định về tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” năm 2011.

 

 

                                                                                         KT. BỘ TRƯỞNG

                                                                                           THỨ TRƯỞNG

Nơi nhận:

- Như trên;

- Bộ trưởng (để báo cáo); Đã ký

- Ban Chỉ đạo xét tặng giải thưởng;                                            Trần Quang Quý

- Lưu VT, Vụ KHCNMT.

 

 

 

 

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

                                QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ THAM DỰ

GIẢI THƯỞNG “TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM”

DÀNH CHO SINH VIÊN

(Theo công văn số: 3438 /BGDĐT-KHCNMT ngày 24 tháng 5 năm 2011)

 

I. Quy định về nội dung công trình tham gia xét giải

 

1. Mở đầu:

  • Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài;
  • Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu;
  • Mục tiêu;
  • Phương pháp nghiên cứu;
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

2. Nội dung nghiên cứu và các kết quả nghiên cứu đạt được (các kết quả nghiên cứu đạt được và đánh giá về các kết quả này, bao gồm tính chính xác và tin cậy của kết quả, ý nghĩa của các kết quả).

3. Kết luận và kiến nghị: Kết luận về các nội dung nghiên cứu đã thực hiện và kiến nghị về các lĩnh vực nên ứng dụng hay sử dụng kết quả nghiên cứu; những định hướng nghiên cứu trong tương lai.

4. Tài liệu tham khảo và phụ lục (nếu có).

5. Công trình nếu viết bằng tiếng nước ngoài hoặc bằng tiếng dân tộc thì nhất thiết phải có bản dịch ra tiếng Việt.

 

II. Quy định về hình thức trình bày công trình (bản toàn văn và bản tóm tắt)

 

1. Công trình bản toàn văn và bản tóm tắt phải được đánh máy một mặt trên khổ giấy A4 (210x297). Số thứ tự của trang ở chính giữa trang, phía trên.

2. Yêu cầu đóng bìa mica (không đóng bìa cứng và in chữ vàng).

3. Các công trình thuộc nhóm ngành khoa học xã hội và nhân văn không dài quá 80 trang, các công trình thuộc các nhóm ngành còn lại không dài quá 50 trang (không tính mục lục, tài liệu tham khảo và phụ lục).

4. Bản tóm tắt công trình không dài quá 15 trang (không tính mục lục, tài liệu tham khảo và phụ lục).

5. Các phần, mục, tiểu mục phải được phân rõ và đánh số thứ tự. Các công thức cần viết rõ ràng và dùng các ký hiệu thông dụng.

6. Các hình vẽ, bảng, biểu, ảnh, sơ đồ minh họa cần đánh số thứ tự kèm theo chú thích.

7. Tài liệu tham khảo và phụ lục (nếu có): không dài quá 20 trang đối với bản toàn văn và 5 trang đối với bản tóm tắt; Tên các tác giả nước ngoài nêu trong công trình phải viết theo đúng tiếng nước đó

8. Không gạch dưới các câu trong công trình; không viết lời cám ơn và không được ký tên.

9. Một số quy định cụ thể:

 

 

 Trang bìa: Đóng bìa và ghi các thông tin sau:

 


CÔNG TRÌNH THAM GIA XÉT GIẢI

GIẢI THƯỞNG “TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM”

NĂM ……

 

Tên công trình:

 

 

Thuộc nhóm ngành khoa học (xác định chính xác nhóm ngành để xét giải):

 

 

Ghi chú: Không ghi tên trường, tên người thực hiện, người hướng dẫn ở trang bìa

 

 

¨ Mỗi công trình đính kèm theo 03 trang (để rời, không đóng vào công trình) ghi đầy đủ các thông tin theo mẫu dưới đây:

 

 

 

Trang 1:

Trường, Học viện:

 

CÔNG TRÌNH THAM GIA XÉT GIẢI

GIẢI THƯỞNG “TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM”

NĂM ……

 

Tên công trình:

 

 

Thuộc nhóm ngành khoa học (xác định chính xác nhóm ngành để xét giải)

 

 

Họ và tên sinh viên: Nam, Nữ: Dân tộc:

Lớp, khoa: Năm thứ: /Số năm đào tạo

Ngành học:

Người hướng dẫn:

 

Ghi chú: Trang này để rời, không đóng gộp vào công trình

 

 

Nếu công trình do hai sinh viên trở lên thực hiện, cần phải ghi rõ tên sinh viên chịu trách nhiệm chính (ghi đầu tiên và in đậm).

 

 

Trang 2:

 


NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG, HỌC VIỆN

 

Nhận xét: (Ghi đầy đủ các nội dung nhận xét, đánh giá công trình)

 

 

 

 

 

 

Điểm đánh giá:

 

Đạt giải cấp trường/ học viện (Nhất, Nhì...):

 

Công bố khoa học của sinh viên về đề tài (ghi rõ tên tạp chí nếu có)

 

 

Nhận xét, đánh giá của các cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu của đề tài (nếu có)

 

 

 

 

 

 

                            Xác nhận của trường, học viện Chủ tịch Hội đồng Khoa học

                                                (ký tên và đóng dấu) (ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

Ghi chú: Trang này để rời, không đóng gộp vào công trình

 

 

 

Trang 3:     Sinh viên cam đoan công trình là do mình thực hiện theo mẫu sau:

 


TRƯỜNG, ..                     CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

________                                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


, ngày tháng năm

 

Kính gửi: Vụ Khoa học Công nghệ và Môi trường,

Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

Tên tôi (chúng tôi) là: Sinh ngày ... tháng .... năm ....

 

Sinh viên năm thứ: .................................../Tổng số năm đào tạo: ........................

Lớp, khoa : .................................................................... ..................

Ngành học: .....................................................................

 

(Ghi rõ tên sinh viên chịu trách nhiệm chính nếu công trình do hai sinh viên trở lên thực hiện, ghi đầu tiên và in đậm)

 

Thông tin cá nhân của sinh viên chịu trách nhiệm chính:

Địa chỉ nhà riêng: ...........................................................................................................................

 

Số điện thoại (cố định, di động): ...................................................................................................

Địa chỉ email: .................................................................................................................................................

 

Tôi (chúng tôi) làm đơn này kính đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo cho tôi (chúng tôi) được gửi công trình nghiên cứu khoa học để tham dự Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” năm 2011 dành cho sinh viên.

 

Tên đề tài:

 

 


Tôi (chúng tôi) xin cam đoan đây là công trình do tôi (chúng tôi) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ; và công trình này chưa gửi tham dự bất kỳ một giải thưởng cấp quốc gia nào khác tại thời điểm nộp hồ sơ.

 

Nếu sai, tôi (chúng tôi) xin chịu trách nhiệm trước Nhà trường và Bộ Giáo dục và Đào tạo.

 

                                                  Xác nhận của trường, học viện Người làm đơn

                                                           (ký tên và đóng dấu) (ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

III. Mẫu công văn gửi dự thi

 

TRƯỜNG, ...                       CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                                                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ,                                                                        ngày.. tháng... năm 2011

 

Kính gửi: Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

Bộ Giáo dục và Đào tạo

 

1. Báo cáo về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên cấp trường (học viện) năm học 2010-2011 theo các nội dung chủ yếu sau:

- Thời gian tổ chức hội nghị, hội thảo nghiên cứu khoa học của sinh viên.

- Tổng số sinh viên hệ đại học chính quy của trường (học viện).

- Lĩnh vực chủ yếu sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học.

- Số công trình nghiên cứu của sinh viên tham gia xét giải thưởng cấp trường (học viện).

- Số sinh viên tham gia thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học.

- Số công trình được Hiệu trưởng/ Giám đốc khen thưởng (ghi cụ thể các giải nhất, nhì, ba, khuyến khích).

- Số giảng viên tham gia hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học.

- Tổng số giảng viên của trường, học viện.

- Số kinh phí dành cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên (cụ thể: kinh phí dành cho hội nghị, hội thảo và mức chi hỗ trợ cho 01 công trình của sinh viên, mức thưởng đối với các công trình đạt giải cấp cơ sở; ghi rõ nguồn kinh phí).

- Số lượng kỷ yếu, tập san về nghiên cứu khoa học của sinh viên.

- Số lượng công trình gửi tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” năm 2011 (theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo):

2. Danh mục công trình gửi tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Việt Nam” năm 2011 dành cho sinh viên.

 

 

Số TT

 

 

Tên công trình

 

Nhóm ngành (ghi chính xác nhóm ngành để xét giải)

 

 

Họ và tên sinh viên thực hiện (không quá 5 người)

 

Ngày tháng năm sinh của sinh viên chịu trách nhiệm chính

 

 

Giới tính

 

 

Dân tộc

 

 

Năm thứ /

Số năm đào tạo

 

 

Ngành học

 

Điện thoại, email, địa chỉ của sinh viên chịu trách nhiệm chính

 

Cán bộ hướng dẫn (ghi đầy đủ chức danh khoa học, học vị)

Công bố khoa học của sinh viên về đề tài  hoặc nhận xét, đánh giá của các cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu  (*)

 

Giới thiệu các đơn vị (ngoài cơ sở) có thể đánh giá công trình

(từ 2 - 4 đơn vị)

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                         

 

3. Trường (Học viện) cử cán bộ phụ trách hoạt động sinh viên nghiên cứu khoa học của đơn vị (ghi rõ họ tên, bộ phận công tác, số điện thoại cơ quan và di động) để tiện liên lạc về việc nhận bằng khen, giấy chứng nhận và tiền thưởng cho sinh viên đạt giải.

 

Hiệu trưởng, Giám đốc...

(ký tên và đóng dấu)

Nơi nhận:

- Như trên,

- Lưu...

 

Ghi chú:

- Dùng thống nhất phông chữ Unicode, soạn thảo công văn theo mẫu trên bằng Microsoft Excel và gửi email về địa chỉ: Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó. ; Địa chỉ email này đã được bảo vệ từ spam bots, bạn cần kích hoạt Javascript để xem nó.

- Nếu Trường/ Học viện không tổ chức hội nghị, hội thảo nghiên cứu khoa học của sinh viên cũng cần ghi rõ.

- Cột 4: Nếu công trình do từ hai sinh viên trở lên thực hiện, cần phải ghi rõ sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện công trình (viết đầu tiên và in đậm)

- (*): Cần gửi đầy đủ minh chứng nếu có (gửi riêng theo hồ sơ, không đóng vào quyển công trình).

- Đề nghị Trường/ Học viện ghi đầy đủ và chính xác các thông tin trên để làm căn cứ viết bằng khen, giấy chứng nhận và lập cơ sở dữ liệu về sinh viên NCKH.... Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đánh giá và xét thưởng đúng số công trình mà Bộ đã quy định gửi tham gia xét giải (lấy theo thứ tự từ trên xuống).

 

 




Bản quyền thuộc Phòng Khoa học Công nghệ & Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Trà Vinh. Copyright 2013.